WECOME TO WEB ART

TIN TỨC TRONG NGÀY

LIÊN KẾT WEBSITE

LIÊN KẾT BÁO

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Hữu Quang)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    196808132_4703320166351788_1223644277089640676_n__Copy.jpg 196905476_300388761723295_4823887761385848546_n.jpg Q134__Copy.jpg 187604253_1123421534845210_6222959753840274719_n.jpg MOI_01.jpg MOI_03.jpg 66090211_2517780408252478_5240579070055415808_n.jpg 190179913_3053171068246206_8990859632604504970_n.jpg 190500001_594798204841530_1064440178319353462_n_1.jpg 187803301_191738829489533_8318344934927932485_n.jpg 170251035_1795090753987725_1107344498605331977_n.jpg 164681966_438883210674142_5168668166894434007_n.jpg 174488308_4411290452234152_6401021259494651322_n_1__Copy.jpg 177832569_772901173412299_8212236319359276719_n.jpg 186500125_295278502181843_6780995208495460634_n.jpg 187133286_468976007503782_2255057954785664589_n.jpg 186532334_779254506034132_1438338534225159227_n.jpg 185793400_252860573295431_7221914253169206896_n1.jpg STAR_T4_02_2.jpg 186094580_739750266695168_4338273964000449532_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    KẾT NỐI BẠN BÈ VIOLET

    Tài nguyên dạy học

    BÁCH KHOA TOÀN THƯ

    DANH NGÔN

    TỪ ĐIỂN ONLINE


    Tra theo từ điển:



    NGHE NHẠC TRỰC TUYẾN

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Sắp xếp dữ liệu

    DU LỊCH VIỆT NAM

    HƯƠNG HOA KHOE SẮC

    THỜI TIẾT

    .HÀ NỘIDu bao thoi tiet - Thu do Ha Noi .TP.HUẾDu bao thoi tiet - Co do Hue .TP.HCMDu bao thoi tiet - Thanh pho Ho Chi Minh

    TRUYỆN CƯỜI

    CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KIỂM TRA TRONG ĐÁNH GIÁ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: AGS.NGUYỄN ĐỨC CHÍNH-ĐHQG HÀ NỘI
    Người gửi: Nguyễn Hữu Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:59' 26-08-2010
    Dung lượng: 170.0 KB
    Số lượt tải: 67
    Số lượt thích: 0 người
    Các phương pháp và kỹ thuật
    trong đánh giá
    Thảo luận
    Đối với các phương pháp đánh giá quan sát, vấn đáp, viết:
    Công cụ để đánh giá?
    Mục đích đánh giá?
    Những lưu ý khi tiến hành đánh giá?
    Kết hợp KTĐG và dạy - học
    Phương pháp quan sát
    Công cụ:
    Quan sát hành vi
    Quan sát thao tác
    Nhằm xác định
    Bản chất sự tham gia của học sinh vào thảo luận lớp.
    Các kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân trong nhóm.
    Bản chất của các câu trả lời của học sinh
    Cách phản ứng của học sinh đối với một bài tập.
    Cách phản ứng của học sinh đối với điểm kiểm tra.
    Mức độ hứng thú của học sinh.
    v.v.
    Phương pháp quan sát
    Quan sát hành vi
    Dựa vào cử chỉ, biểu hiện nét mặt, ánh mắt (hành vi không lời) để quan sát chính xác và xác định ý nghĩa của thông điệp.
    Đánh giá các dấu hiệu liên quan đến giọng nói
    Dựa vào âm điệu, độ lớn, mạnh, ngừng, lặng yên, độ cao, chuyển điệu, nhấn mạnh v.v. thêm vào nội dung được nói.
    Quan sát thường ngày không có qui trình cụ thể nhưng cũng không thể tuỳ tiện.
    Phương pháp quan sát
    Những lưu ý khi tiến hành quan sát
    Khoan dung hay độ lượng
    Ấn tượng ban đầu
    Ấn tượng mới
    Các lỗi khái quát lôgic
    Không thừa nhận mình
    Lấy mẫu không đúng
    Quan sát có thành kiến
    Không đánh giá học sinh đúng bối cảnh
    Phản ứng của học sinh khi bị quan sát
    Không quan sát được hành động khác do diễn biến quá nhanh
    Không cùng lúc quan sát được các hành động liên quan
    Sự giả tạo của học sinh
    Phương pháp vấn đáp
    Công cụ:
    Vấn đáp dùng lời
    Vấn đáp không dùng lời (tranh ảnh, điệu bộ v.v)
    Nhằm xác định
    Lôi cuốn học sinh tham gia vào bài học
    Khuyến khích khả năng tư duy và khả năng lĩnh hội của học sinh
    Ôn lại nội dung quan trọng
    Điều khiển học sinh
    Đánh giá sự tiến bộ của học sinh
    Phương pháp vấn đáp
    Những gợi ý và kế hoạch
    Nêu câu hỏi rõ ràng, súc tích
    Gắn câu hỏi với mục tiêu học tập
    Thu hút cả lớp
    Cho đủ thời gian chuẩn bị trả lời
    Ứng đáp thích hợp với câu trả lời của học sinh
    Tránh các câu hỏi có trả lời có/không
    Thăm dò các câu trả lời đầu tiên khi cần thiết
    Tránh các câu hỏi giằng co, phỏng đoán và dồn ép
    Tránh hỏi học sinh những gì họ biết
    Đặt câu hỏi theo tiến trình hợp lý
    Phương pháp viết
    Phương pháp viết
    Những điểm tương đồng
    1- Cả hai loại TNTL và TNKQ đều có thể đo lường hầu hết kết quả học tập quan trọng bằng hình thức viết.
    2 - Cả hai loại trắc nghiệm đều có chức năng khuyến khích học sinh học tập để đạt mục tiêu: hiểu biết các nguyên lí, tổ chức, phối hợp các ý tưởng, ứng dụng kiến thức trong việc giải quyết các vấn dề.
    3 - Cả hai loại đều đòi hỏi sự vận dụng ít nhiều sự phán đoán chủ quan.
    4- Giá trị của cả hai loại tuỳ thuộc vào tính khách quan và độ tin cậy của chúng.
    Phương pháp viết
    Sử dụng khi nào
    Trắc nghiệm tự luận
    TNTL có 2 loại:
    Tự luận tự do
    Tự luận theo cấu trúc.
    TNTL tự do có thể: là một bài viết, tiểu luận
    Thường gây khó khăn cho thí sinh trong quá trình tìm hiểu ý đồ của giáo viên và cũng rất khó khăn cho giáo viên khi chấm bài.
    TNTL cấu trúc là những câu hỏi nhỏ được sắp xếp theo trình tự khó dần với số điểm tương ứng (qui định số lượng từ hạn chế cho mỗi câu hỏi nhỏ)
    Trắc nghiệm khách quan
    Câu đúng – sai:
    Loại câu TNKQ nhiều lựa chọn
    Loại câu ghép đôi
    Loại câu điền khuyết
    Trả lời ngắn
    TNKQ
    Câu đúng – sai:
    Câu đúng – sai được trình bày dưới dạng một câu phát biểu và thí sinh phải trả lời bằng cách lựa chọn Đúng (Đ) hay Sai (S).
    Một số ưu nhược điểm của loại câu đúng – sai
    TNKQ
    Chỉ nên sử dụng câu Đ-S với các điều kiện sau
    Các trường hợp Đ-S phải chắc chắn, không tuỳ thuộc vào quan niệm riêng của từng người.
    Lựa chọn những câu phát biểu mà 1 thí sinh có khả năng trung bình không thể nhận ra ngay là đúng hay sai mà không có đôi chút suy nghĩ.
    Mỗi câu chỉ miêu tả một ý duy nhất.
    Không chép nguyên văn từ SGK.
    Tránh dùng các từ “tất cả”, “không bao giờ”, “đôi khi” v.v.
    TNKQ
    Câu TNKQ nhiều lựa chọn
    Cấu trúc gồm
    Phần gốc: Được viết ngắn gọn, sáng sủa, có thể được trình bày dưới dạng một câu hỏi hay câu bỏ lửng (chưa hoàn tất), phải hàm chứa vấn đề mà ta muốn hỏi
    Phần lựa chọn: gồm 1 câu trả lời đúng và nhiều câu trả lời sai.
    TNKQ
    Yêu cầu khi viết câu nhiều lựa chọn
    Các phương án sai phải có vẻ hợp lý, phải có một yếu tố nào đúng trong đó, học sinh phải cân nhắc kỹ và so sánh với các lựa chọn khác.
    Nên dùng 4 – 5 phương án chọn
    Chỉ có 1 phương án đúng nhất
    Đảm bảo cho câu gốc nối liền với phương án chọn đúng ngữ pháp.
    Tránh dùng câu phủ định, đặc biệt phủ định 2 lần
    Tránh tạo phương án đúng quá khác biệt với các phương án sai
    Sắp xếp các phương án theo thứ tự ngẫu nhiên
    Tránh lạm dụng kiểu “tất cả đều đúng” v.v.
    TNKQ
    Câu ghép đôi: là dạng của câu nhiều lựa chọn
    Cấu trúc gồm: hai cột chứa các yếu tố có thể liên quan hoặc không liên quan đến nhau
    Chú ý:
    Đưa ra những chỉ dẫn rõ ràng về cách ghép. Phần dẫn thường ở bên trái, phần trả lời ở bên phải, ghép từ phải sang trái.
    Nên cho số lượng các yếu tố ở hai cột không bằng nhau.
    Giới hạn chặt chẽ về nội dung trong câu hỏi
    Nên hạn chế các câu trong phần dẫn chỉ nên 4-5 câu dẫn là vừa.
    TNKQ
    Loại câu điền khuyết:
    Cấu trúc: là một câu hay một đoạn với một hay nhiều chỗ trống để thí sinh điền vào 1 từ hay một nhóm từ ngắn.
    Đặc điểm:
    Dễ soạn thảo, thích hợp để đo lường các sự kiện.
    Các phần trả lời không thể hiện hết tư duy sáng tạo và khó cho điểm khi chấm.
    Gợi ý:
    Hạn chế số lượng chỗ trống trong câu.
    Đoạn dài của các phần trống nên bằng nhau để tránh sự hiểu lầm
    Phần trống chỉ có một lời giải đúng.
    Loại câu trả lời ngắn:
    Cấu trúc: là câu trắc nghiệm chỉ đòi hỏi trả lời bằng nội dung rất ngắn.
    Đặc điểm: Tạo cơ hội để học viên linh hoạt trả lời, dễ soạn thảo.
    TNKQ đòi hỏi: Vững kiến thức chuyên môn + Nguyên tắc cơ bản + "Kỹ thuật" ra đề
    ? Lấy đề thi tốt nghiệp THPT (Mã đề: 284) để phân tích, đánh giá.
    Không đề cập đến mức độ hay.
    Đề cập đến: + Tính chính xác, khoa học.
    + Mức độ yêu cầu (bậc mục tiêu)
    + "Kỹ thuật" ra đề.
    1)Phần lớn kiến thức được KT ở mức độ nhớ đơn giản:
    Câu 1: Theo quan niệm hiện đại, các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất lần lượt là:
    A. tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa hóa học - tiến hóa sinh học.
    ...........................
    Câu 14: Căn cứ vào những biến cố lớn về địa chất, khí hậu, người ta chia lịch sử sự sống thành các đại theo thứ tự:
    A. đại Thái cổ, đại Nguyên sinh, đại Cổ sinh, đại Trung sinh và đại Tân sinh.
    ........................
    ? Người học chỉ cần nhớ được đề mục lớn trong SGK là đủ.
    2) Có những câu gần như đã có một đáp án sẵn:
    Câu 27: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleôtit của gen (đột biến không liên quan đến bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc)?
    A. Mất một cặp nu B. Mất một số cặp nu
    C. Đảo vị trí các cặp nu . D. Thêm một cặp nu.
    3) Một số câu có sự nhầm lẫn về thuật ngữ KH:
    Câu 40: Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen: 0,16 AA : 0,48 Aa: 0,36 aa . Tần số tương đối của các alen trong quần thể đó là:
    A. A = 0,2; a = 0,8. B. A = 0,3; a = 0,7.
    C. A = 0,4; a = 0,6. D. A = 0,8; a = 0,2.
    4) Có nhiều câu hỏi thừa dữ kiện:
    Câu 8: ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A quy định máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là
    Câu 12: Lai xa là phép lai giữa
    A. các dạng bố mẹ thuộc hai loài khác nhau hoặc thuộc các chi các họ khác nhau
    Câu 27: Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleôtit của gen (đột biến không liên quan đến bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc)?
    4) Chỉ cần dựa vào cấu trúc và ngôn ngữ câu hỏi, có thể đoán được phương án đúng:
    Câu 17: Phép lai nào sau đây là phép lai kinh tế?
    A. Bò Hôsten Hà Lan giao phối với nhau.
    B. Bò vàng Thanh Hóa giao phối với bò Hôsten Hà Lan.
    C. Bò vàng Thanh Hóa giao phối với nhau.
    D. Lợn ỉ Móng Cái giao phối với nhau.
    Câu 39: Dạng đột biến nào sau đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
    A. Đảo vị trí một cặp nuclêôtit B. Thêm một cặp nuclêôtit.
    C. Mất một cặp nuclêôtit. D. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
    Câu 24: Trong giảm phân hình thành giao tử, nếu phát sinh đột biến gen thì tên gọi dạng đột biến đó là
    A. đột biến tiền phôi. B. đột biến xôma
    C. đột biến xôma và đột biến tiền phôi. D. đột biến giao tử.
    5) Có phương án trả lời lại được dùng chung cho các câu hỏi khác nhau, gây ra phản tác dụng:
    Câu 16: Trường hợp nào sau đây là thích nghi kiểu hình?
    A. Con bọ que có thân và các chi giống cái que.
    B. Một loài sâu ăn lá có màu xanh lục ngay từ khi mới sinh ra.
    C. Con tắc kè hoa nhanh chóng thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
    D. Con bọ lá có cánh giống lá cây.
    Câu 32: Dạng thích nghi nào sau đây là thích nghi kiểu gen?
    A. Con bọ que có thân và các chi giống cái que.
    B. Cây rau mác mọc trên cạn có lá hình mũi mác, mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài.
    C. Người lên núi cao có số lượng hồng cầu tăng lên.
    D. Một số loài thú ở xứ lạnh mùa đông có bộ lông dày, màu trắng; mùa hè có bộ lông thưa hơn, màu xám.
     
    Gửi ý kiến

    GIỚI THIỆU MỘT SỐ TP HỘI HỌA - ĐIÊU KHẮC - KIẾN TRÚC - NHIẾP ẢNH